tags. We'll translate each paragraph.
Let's go paragraph by paragraph.
First paragraph: "Safepal, a hardware wallet manufacturer, has disclosed a data breach that exposed customer information for 39,798 people. The incident ran from March 2, 2025 to April 11, 2026, caused by a malfunctioning order-tracking plugin that let unauthorized actors access customer data. Affected users now face a higher risk of phishing attacks and fraudulent phone calls."
Translation: "Safepal, nhà sản xuất ví phần cứng, đã công bố một vụ rò rỉ dữ liệu làm lộ thông tin của 39.798 khách hàng. Sự cố diễn ra từ ngày 2 tháng 3 năm 2025 đến ngày 11 tháng 4 năm 2026, do một plugin theo dõi đơn hàng bị trục trặc, cho phép các tác nhân trái phép truy cập dữ liệu khách hàng. Người dùng bị ảnh hưởng hiện đối mặt với nguy cơ cao hơn về các cuộc tấn công phishing và các cuộc gọi điện lừa đảo."
But we need to be careful with "hardware wallet" – in Vietnamese, it's "ví điện tử" but more specifically "ví phần cứng" (hardware wallet). Actually, "hardware wallet" is often kept as "ví lạnh" or "ví phần cứng". I'll use "ví phần cứng" to be clear. "hardware wallet manufacturer" -> "nhà sản xuất ví phần cứng".
Also "unauthorized actors" -> "tác nhân trái phép" or "kẻ tấn công trái phép". I'll use "các tác nhân trái phép" or "các kẻ tấn công trái phép". Better: "các đối tượng trái phép".
"Affected users" -> "Người dùng bị ảnh hưởng".
"higher risk" -> "nguy cơ cao hơn".
"fraudulent phone calls" -> "các cuộc điện thoại lừa đảo".
So: "Safepal, nhà sản xuất ví phần cứng, đã công bố một vụ rò rỉ dữ liệu làm lộ thông tin của 39.798 khách hàng. Sự cố diễn ra từ ngày 2 tháng 3 năm 2025 đến ngày 11 tháng 4 năm 2026, do một plugin theo dõi đơn hàng bị trục trặc, cho phép các kẻ trái phép truy cập dữ liệu khách hàng. Người dùng bị ảnh hưởng hiện đối mặt với nguy cơ cao hơn về các cuộc tấn công phishing và các cuộc điện thoại lừa đảo."
I'll refine: "Safepal, nhà sản xuất ví phần cứng, đã tiết lộ một vụ vi phạm dữ liệu làm lộ thông tin của 39.798 khách hàng. Sự cố xảy ra từ ngày 2 tháng 3 năm 2025 đến ngày 11 tháng 4 năm 2026, do một plugin theo dõi đơn hàng bị trục trặc, tạo điều kiện cho các kẻ trái phép truy cập dữ liệu khách hàng. Người dùng bị ảnh hưởng hiện phải đối mặt với nguy cơ cao hơn về các cuộc tấn công phishing và các cuộc gọi lừa đảo."
We'll use "tiết lộ" for "disclosed" – but "disclosed" often is "công bố" or "tiết lộ". I'll use "công bố" to be formal.
Now the h2: "A faulty plugin" -> "Plugin bị lỗi" or "Một plugin bị trục trặc". I'll use "Plugin bị lỗi".
Then the paragraph: "The breach stemmed from a plugin used to track orders. It malfunctioned, leaving a gap that unauthorized threat actors exploited. The company did not specify what kind of data was taken, but the disclosure ties the exposure directly to customer records linked to those orders."
Translation: "Vụ vi phạm bắt nguồn từ một plugin dùng để theo dõi đơn hàng. Nó bị trục trặc, để lại một lỗ hổng mà các tác nhân đe dọa trái phép đã khai thác. Công ty không nêu rõ loại dữ liệu nào đã bị lấy, nhưng thông báo liên kết sự lộ lọt trực tiếp với hồ sơ khách hàng liên quan đến các đơn hàng đó."
We need to be consistent: "unauthorized threat actors" -> "các tác nhân đe dọa trái phép" or "các kẻ tấn công trái phép". I'll use "các kẻ tấn công trái phép".
"disclosure" -> "thông báo" or "công bố".
Now the next paragraph: "Safepal said the incident is a new customer data breach, though it offered no timeline for when it discovered the problem. The disclosure does not say how the attackers gained entry beyond the plugin failure, or whether any of the stolen data has been used."
Translation: "Safepal cho biết đây là một vụ vi phạm dữ liệu khách hàng mới, mặc dù công ty không cung cấp mốc thời gian cụ thể về thời điểm phát hiện vấn đề. Thông báo không nói rõ cách các kẻ tấn công xâm nhập ngoài lỗi plugin, hoặc liệu d